CHI TIẾT TIN TỨC

HƯỚNG DẪN TẬP LỆNH G-CODE MÁY ĐỘT NISSHINBO

Hướng dẫn sử dụng lệnh Gcode máy đột Nisshibo

Máy đột Nishibo có 11 mã lệnh Gcode: G01, G02, G03, G05, G10, G11, G71, G73, G74, G80 và G81.

Ngoài ra cấu trúc lệnh của phần mềm Nisshibo TP controller còn hỗ trợ 1 số lệnh rút gọn như X, Y, T

 

G01

  • Cấu trúc lệnh: G01 X[số] Y [số] T[số] C[số]

Ví dụ: G01 X100 Y200

Trong đó:

X, Y là tọa độ theo trục X,Y bàn máy phải di chuyển đến

  • Chức năng: Di chuyển bàn máy đến vị trí X,Y không thực hiện đột

G02

  • Cấu trúc lệnh: G02 X[số] Y[số]

Ví dụ: G02 X100 Y50

  • Chức năng: di chuyển bàn máy đến vị trí X,Y sau đó thực hiện đột

G03

  • Cấu trúc lệnh: G03
  • Chức năng: Kết thúc chương trình gia công

G05

  • Cấu trúc lệnh: G05
  • Chức năng: Về vị trí kẹp phôi

G10

  • Cấu trúc lệnh: G10 X[số] Y[số]

Ví dụ: G10 X-400 Y0

  • Chức năng: dịch phôi tự động khi kích thước phôi lớn hơn khổ máy

Ví dụ: Tôn có độ dài theo chiều X là 1400 trong đó khổ máy chỉ là 1000, nếu máy hỗ trợ phần cứng dịch phôi thì ta có thể sử dụng lệnh: G10 X-400 Y0 để dịch phôi. Sau đó có thể thực hiện các lệnh đột tại vị trí X > 1000 ví dụ: G02 X1200 Y300

 

G11

  • Cấu trúc lệnh: G11
  • Chức năng: Bỏ dịch phôi, khi lệnh G11 thì tất cả các lệnh dịch phôi trước sẽ bị hủy bỏ.

G71

  • Cấu trúc lệnh: G71 X[số] Y[số] I[số] A[số] H[số]
  • Chức năng: Đột 1 loạt các điểm theo đường thẳng với góc và khoảng cách giữa các điểm xác định.

Ví dụ: G71 X20.04 Y14.03 I10 A30 H6

Sau khi thực hiện lệnh trên ta sẽ có kết quả đột 6 điểm như hình bên dưới.

Trong đó:

X,Y là tọa độ điểm đột đầu tiên

I: là khoảng cách giữa các điểm đột

A: là góc của dãy điểm đột so với trục X

H: là số điểm đột

G-CODE MÁY ĐỘT NISSHINBO

G73

  • Cấu trúc lệnh: G73 X[số] Y[số] I[số] J[số] H[số] K[số]
  • Chức năng đột ma trận điểm, theo hàng trước cột sau

Ví dụ: G73 X15.38 Y10 I10 J15 H6 K3

Kết quả đột sẽ như hình bên dưới

Trong đó:

X,Y là tọa độ điểm đột đầu tiên

I: là khoảng cách giữa các vết đột theo trục X(hàng)

J: là khoảng cách giữa các vết đột theo trục Y(cột)

H: là số điểm đột theo trục X (hàng)

K: là số điểm đột theo trục Y (cột)

G-CODE MÁY ĐỘT NISSHINBO

G74

  • Cấu trúc lệnh: G74 X[số] Y[số] I[số] J[số] H[số] K[số]
  • Chức năng: đột ma trận (cột trước, hàng sau)

Ví dụ: G74 X20.46 Y11.82 I10 J15 H6 K3

Kết quả sẽ như hình bên dưới

G-CODE MÁY ĐỘT NISSHINBO

Trong đó:

X,Y: là tọa độ điểm đột đầu tiên

I: là khoảng cách giữa các điểm đột theo trục X(hàng), nếu I dương thì điểm mới sẽ có tọa độ X > tọa độ điểm cũ và ngược lại nếu I âm.

J: là khoảng cách giữa các điểm đột theo trục Y (cột), nếu J dương thì điểm mới sẽ có tọa độ Y > tọa độ điểm cũ và ngược lại nếu J âm.

H: là số điểm đột theo trục X (hàng)

K: là số điểm đột theo trục Y (cột)

 

G80

  • Cấu trúc lệnh: G80 X[số] Y[số] L[số] A[số] S[số]
  • Chức năng: đột gặm theo 1 đường thẳng với góc bất kỳ

Ví dụ: G80 X27.26 Y11.66 L40 A40 S5

Kết quả sẽ như hình dưới này

G-CODE MÁY ĐỘT NISSHINBO

Trong đó:

X,Y: là tọa độ điểm đột đầu tiên

L: là khoảng cách từ tâm điểm đột đầu tiên đến tâm điểm đột cuối cùng

A: là góc của đường gặm so với trục X

S: là khoảng cách giữa 2 điểm đột gần nhất

 

G81

  • Cấu trúc lệnh: G81 X[số] Y[số] R[số] A[số] B[số] S[số]
  • Chức năng: là lệnh đột gặm theo cung tròn, biết góc bắt đầu, góc kết thúc và khoảng cách giữa 2 điểm gần nhất.

Ví dụ: N2 G081 X50 Y50  R25 A35 B331 S3

Kết quả sẽ như hình bên dưới

G-CODE MÁY ĐỘT NISSHINBO

Trong đó:

X,Y là tâm của cung tròn

R: là bán kính cung tròn

A: là góc

B: là góc

Nếu góc A > góc B thì máy đột sẽ đột gặm từ A sang B và ngược lại.

S: là khoảng cách giữa 2 điểm đột gần nhất.

 

LỆNH ĐỔI TOOL T

  • Cấu trúc lệnh: T[số]
  • Chức năng: đổi vị trí chày cối

Ví dụ: T12 thì sẽ đổi sang tool 12

 

Lưu ý: lệnh này có thể nằm cùng 1 dòng với bất kỳ lệnh nào khác

Ví dụ: G01 X200 Y100 T21

LỆNH ĐỔI GÓC TOOL C

  • Cấu trúc lệnh: C[số]
  • Chức năng: Thay đổi góc của tool (trục C)

Ví dụ: C30 thì sẽ đổi góc trục C sang 30 độ

 

Lưu ý: Lệnh này có thể nằm cùng 1 dòng với bất kỳ lệnh nào khác

Ví dụ: G02 X20 Y30 T1 C45

  • Cách tính góc trục C và chiều dương của trục C

G-CODE MÁY ĐỘT NISSHINBO

Qua hình ảnh bên trên có thể thấy rằng chiều dương là chiều ngược kim đồng hồ. Vị trí góc = 0 độ là vị trí nằm ngang chiều X (âm). Hệ tọa độ trên là hệ tọa độ phôi.

LỆNH X

  • Cấu trúc lệnh: X[số]
  • Chức năng: đưa bàn máy đến tọa độ X nào đó trên trục X

Ví dụ: X200 thì bàn máy sẽ di chuển đến vị trí trên trục X là 200, khi di chuyển xong máy đột không thực hiện đột.

LỆNH Y

  • Cấu trúc lệnh: Y[số]
  • Chức năng: Đưa bàn máy đến tọa độ Y nào đó trên trục Y

Ví dụ: Y1000 thì bàn máy sẽ di chuyển đến vị trí trên trục Y là 1000, khi di chuyển xong máy đột không thực hiện đột.

LỆNH  N

  • Cấu trúc N[số]
  • Chức năng: Xác định vị trí dòng lệnh (không áp dụng cho chức năng MDI)

Ví dụ: N12 G05

Tức là lệnh G05 là dòng lệnh thứ 12.

TAGS: